Logo
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Deposit Insurance of Vietnam
  • Giới thiệu
    • Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
    • Tổng quan về BHTGVN
    • Chức năng nhiệm vụ của BHTGVN
    • Cơ cấu tổ chức
      • Ban lãnh đạo qua các thời kỳ
      • Ban lãnh đạo hiện nay
      • Sơ đồ tổ chức
      • Mạng lưới BHTGVN
  • Dành cho người gửi tiền
    • Quyền lợi của người được BHTG
    • Mẫu chứng nhận tham gia BHTG
    • Danh sách tổ chức tham gia BHTG
    • Thủ tục nhận tiền bảo hiểm
  • Dành cho tổ chức tham gia BHTG
    • Thủ tục tham gia BHTG
    • Quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức tham gia BHTG
    • Hệ thống quản lý thu thập thông tin (ICM)
  • Thư viện
    • Video
    • Văn bản
      • Văn bản pháp luật về BHTG
      • Văn bản liên quan
      • Văn bản do BHTGVN ban hành
  • Thông tin báo chí
  • Ấn phẩm
    • Bản tin BHTG
    • Báo cáo thường niên
    • Ấn phẩm khác
  • Liên hệ
icon home Trang Chủ icon arrow Người gửi tiền nên biết

5 điều kiện để TCTCVM được cấp phép hoạt động

Thứ 3 , 27/02/2018
NHNN Việt Nam vừa ban hành Thông tư 03/2018/TT-NHNN (Thông tư 03) quy định về cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô (TCTCVM); trong đó quy định rõ 5 điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động TCTCVM.
Ảnh minh họa

Về thẩm quyền quyết định cấp giấy phép, Thông tư quy định rõ, Thống đốc NHNN xem xét, cấp Giấy phép theo quy định của Luật các TCTD, Thông tư này và các quy định có liên quan của pháp luật.

Để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, TCTCVM phải đáp ứng 5 điều kiện sau. Thứ nhất, có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ. Thứ hai, có chủ sở hữu, thành viên sáng lập theo quy định tại Thông tư này. Thứ ba, có người quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Thông tư này. Thứ tư, có Điều lệ phù hợp với quy định tại Điều 31 Luật các TCTD và quy định của pháp luật có liên quan. Thứ năm, có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi trong 03 năm đầu hoạt động.

Thông tư cũng quy định rõ các điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô.

Cụ thể, đối với chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty TNHH một thành viên phải đảm bảo các điều kiện sau.

Thứ nhất, là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có chương trình, dự án tài chính vi mô được chuyển đổi theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.

Thứ hai, có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản.

Thứ ba, không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.

Đối với thành viên sáng lập của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải đảm bảo các điều kiện sau.

Thứ nhất, có ít nhất một thành viên sáng lập là tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị - xã hội.

Thứ hai, có ít nhất một thành viên sáng lập là tổ chức đã hoặc đang trực tiếp tham gia quản lý hoặc điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô hoạt động an toàn, bền vững trong ít nhất 03 năm liên tiếp trước thời điểm nộp đơn đề nghị cấp Giấy phép.

Thứ ba, thành viên sáng lập là cá nhân: (i) Có quốc tịch Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; (ii) Không thuộc những đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời gian 24 tháng liền kề trước thời điểm nộp đơn đề nghị cấp Giấy phép; (iii) Không phải là cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam; (iv) Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;

Đối với thành viên sáng lập là tổ chức Việt Nam: (i) Được thành lập theo pháp luật của Việt Nam; (ii) Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam; (iii) Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản; (iv) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội theo quy định đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; (v) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời gian 24 tháng liền kề trước thời điểm nộp đơn đề nghị cấp Giấy phép; (vi) Trường hợp thành viên sáng lập là doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; (vii) Trường hợp thành viên sáng lập là doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn góp cam kết theo số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểm gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; (viii) Trường hợp thành viên sáng lập là doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định liên quan của pháp luật;

Đối với, thành viên sáng lập là tổ chức nước ngoài: (i) Là ngân hàng nước ngoài; (ii) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về hoạt động ngân hàng của nước nguyên xứ trong vòng 05 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép; (iii) Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam; (iv) Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản.

Xem toàn văn Thông tư tại đây

Các tin khác

Giao dịch qua tài khoản Tiền di động phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam
Giao dịch qua tài khoản Tiền di động phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam

Đó là một trong những nội dung tại Nghị định số 368/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.

Lãi suất tiền gửi tăng mang tính thời vụ
Lãi suất tiền gửi tăng mang tính thời vụ

Gần cuối năm, nhu cầu vốn tín dụng cho sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng gia tăng, các...

Đảm bảo an toàn trong thanh toán qua mã QR
Đảm bảo an toàn trong thanh toán qua mã QR

Thực tế cho thấy, thanh toán qua mã QR đã trở thành phương thức quen thuộc và tiện lợi...

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chính thức cung cấp 32 dịch vụ công trực tuyến toàn trình
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chính thức cung cấp 32 dịch vụ công trực tuyến toàn trình

Ngày 15/12/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) chính thức đưa vào vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung và cung cấp 32 dịch vụ công trực tuyến toàn trình.

Tiền gửi dân cư đạt kỷ lục mới
Tiền gửi dân cư đạt kỷ lục mới

Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tiền gửi toàn hệ thống đến cuối tháng 9/2025 đã đạt gần 16,2 triệu tỷ đồng, trong đó tiền gửi dân cư đạt kỷ lục mới, tiền gửi của khối tổ chức kinh tế bật tăng mạnh.

TIN ĐỌC NHIỀU
  • Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tổng kết công tác Đảng năm 2025 và triển khai nhiệm vụ năm 2026
  • Phát biểu của Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nguyễn Ngọc Cảnh tại Hội nghị tổng kết công tác Đảng năm 2025 và triển khai nhiệm vụ năm 2026 của BHTGVN
  • Thông báo về Đại hội XIV tới các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam
  • Chi nhánh BHTGVN tại TP.Hồ Chí Minh tham gia giải pickleball “Kết nối bền vững – Phát triển dài lâu”
  • Chi nhánh BHTGVN khu vực Tây Bắc Bộ hoàn thành toàn diện kế hoạch công tác năm 2025
  • Hội thảo công bố kết quả khảo sát “Đánh giá mức độ nhận thức của người gửi tiền về chính sách bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam”
  • Giao dịch qua tài khoản Tiền di động phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam
  • Đổi mới sinh hoạt Chi bộ - Nền tảng thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 50 – CT/TW của Ban bí thư
  • Công bố Lệnh của Chủ tịch nước về Luật Bảo hiểm tiền gửi
  • Chi nhánh BHTGVN khu vực Bắc Trung bộ tổ chức “Bữa cơm tất niên Công đoàn” Tết 2026
Quản lý ấn phẩm
Bản tin Bảo hiểm tiền gửi số 69 Quý III năm 2025
Annual Report 2024
Bản tin Bảo hiểm tiền gửi số 68 Quý II năm 2025
Bản tin Bảo hiểm tiền gửi số 67 Quý I năm 2025
	Bản tin Bảo hiểm tiền gửi số 66 Quý IV năm 2024
Bản tin Bảo hiểm tiền gửi số 65 Quý III năm 2024
Annual Report 2023
Bản tin Bảo hiểm tiền gửi số 64 Quý II năm 2024
	Bản tin Bảo hiểm tiền gửi số 63 Quý I năm 2024
Bản tin Bảo hiểm tiền gửi số 62 Quý IV năm 2023
Annual Report 2022
Bản tin Bảo hiểm tiền gửi  số 61 Quý III năm 2023
 Bản tin Bảo hiểm tiền gửi  số 60 Quý II năm 2023
Bản tin Bảo hiểm tiền gửi  số 59 Quý I năm 2023
Bản tin bảo hiểm tiền gửi số 58 - Quý IV năm 2022
Bản tin bảo hiểm tiền gửi số 57 - Quý III năm 2022
Bản tin bảo hiểm tiền gửi số 56 - Quý II năm 2022
Bản tin bảo hiểm tiền gửi số 55 - Quý I năm 2022
Bản tin Bảo hiểm tiền gửi số 55 Quý I năm 2022
Bản tin bảo hiểm tiền gửi số 54 - Quý IV năm 2021

Chịu trách nhiệm nội dung website: ThS. Đặng Duy Cường

©Bản quyền 2022 được bảo lưu bởi Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Lô D20, đường Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
(84-24)3974 2886
banbientap@div.gov.vn
  • Giới thiệu
    • Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
    • Tổng quan về BHTGVN
    • Chức năng nhiệm vụ của BHTGVN
    • Cơ cấu tổ chức
      • Ban lãnh đạo qua các thời kỳ
      • Ban lãnh đạo hiện nay
      • Sơ đồ tổ chức
      • Mạng lưới BHTGVN
  • Dành cho người gửi tiền
    • Quyền lợi của người được BHTG
    • Mẫu chứng nhận tham gia BHTG
    • Danh sách tổ chức tham gia BHTG
    • Thủ tục nhận tiền bảo hiểm
  • Dành cho tổ chức tham gia BHTG
    • Thủ tục tham gia BHTG
    • Quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức tham gia BHTG
    • Hệ thống quản lý thu thập thông tin (ICM)
  • Thư viện
    • Video
    • Văn bản
      • Văn bản pháp luật về BHTG
      • Văn bản liên quan
      • Văn bản do BHTGVN ban hành
  • Thông tin báo chí
  • Ấn phẩm
    • Bản tin BHTG
    • Báo cáo thường niên
    • Ấn phẩm khác
  • Liên hệ