Thông tin chung
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam: Là tổ chức tài chính Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách BHTG góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các TCTD, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.
 
Mục đích của BHTG:
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền;
- Góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các TCTD, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.
 
Chức năng
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi  góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoạt động bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật.
4. Chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.

Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Xây dựng chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi để Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Kiến nghị, đề xuất với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chủ trương, chính sách về bảo hiểm tiền gửi, ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi.
3. Cấp, cấp lại và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.
4. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm theo định kỳ hay đột xuất.
5. Cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước và tiếp cận, trao đổi thông tin của Ngân hàng Nhà nước.
6. Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi và các văn bản pháp luật có liên quan.
7. Quản lý, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn bảo hiểm tiền gửi.
8. Chi trả và ủy quyền chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi và các văn bản pháp luật có liên quan.
9. Theo dõi và kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xử lý hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
10. Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin về tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nhằm phát triển và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xử lý kịp thời những vi phạm quy định về an toàn hoạt động ngân hàng, rủi ro gây mất an toàn trong hệ thống ngân hàng.
11. Bảo đảm bí mật số liệu tiền gửi và tài liệu liên quan đến bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.
12. Tiếp nhận hỗ trợ theo nguyên tắc có hoàn trả từ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ trong trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm; tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để tăng cường năng lực hoạt động.
13. Tham gia vào quá trình kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; tham gia quản lý, thanh lý tài sản và thu hồi số tiền bảo hiểm phải trả của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.
14. Tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo hiểm tiền gửi, nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ và phương thức quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
15. Thực hiện các cam kết đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và các cam kết khác thuộc trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
16. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
17. Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật; tuyển chọn, thuê mướn, bố trí, đào tạo nguồn nhân lực, lựa chọn hình thức trả lương, thưởng theo quy định của pháp luật.
18. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng đúng mục đích vốn điều lệ; nguồn vốn được bổ sung; đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.
19. Chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý theo quy định pháp luật.
20. Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm tăng cường năng lực hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
21. Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
22. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.
 
Tầm nhìn:
Hoạt động theo mô hình tổ chức BHTG hiệu quả, trở thành công cụ chính sách hữu hiệu góp phần thực hiện thànhcông nhiệm vụ chung của ngành Ngân hàng.
 
Mục tiêu:
- Nâng cao hiệu quả công tác giám sát, tổng hợp và phân tích thông tin nhằm phát hiện sớm, cảnh báo kịp thời những rủi ro gây mất an toàn trong hoạt động của hệ thống các TCTD;
- Tham gia một cách tích cực vào tái cấu trúc hệ thống QTDND và lĩnh vực tài chính vi mô, từ đó đóng góp vào quá trình tái cấu trúc hệ thống TCTD nói chung;
- Chi trả đúng, đầy đủ, kịp thời cho người gửi tiền trong trường hợp xảy ra rủi ro của tổ chức tham gia BHTG;
- Nâng cao năng lực tài chính phù hợp với sự phát triển của hệ thống các TCTD trong từng thời kỳ.
 
Nhiệm vụ trọng tâm:
- Chủ động xây dựng Chiến lược phát triển BHTGVN phù hợp với Chiến lược tổng thể phát triển ngành Ngân hàng; tập trung làm rõ định hướng hoạt động giám sát, tham gia tái cơ cấu các TCTD và cơ chế tạo lập nguồn vốn, quỹ;
-Tích cực nghiên cứu, đề xuất, tham mưu với các cơ quan quản lý Nhà nước hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động BHTG;
- Xây dựng các quy chế, quy trình quản lý nội bộ của BHTGVN theo hướng quy định trách nhiệm rõ ràng, tạo cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các mảng nghiệp vụ và các bộ phận chức năng;
- Thực hiện tốt các hoạt động nghiệp vụ BHTG theo quy định tại Luật BHTG và các văn bản hướng dẫn Luật:
- Đào tạo và đào tạo lại cán bộ, xây dựng văn hoá tổ chức dựa trên tinh thần đồng lòng, tận tâm, làm việc chuyên nghiệp và gắn bó với tổ chức.
 
Hạn mức trả tiền bảo hiểm:
- Là số tiền tối đa BHTGVN trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một tổ chức tham gia BHTG;
- Hạn mức trả tiền bảo hiểm hiện nay là 50 triệu đồng;
- Luật quy định Thủ tướng quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm theo đề nghị của NHNN trong từng thời kỳ
 
Phí bảo hiểm tiền gửi
- Tỷ lệ phí hiện tại: 0,15% số dư bình quân của các loại tiền gửi được bảo hiểm;
- Luật BHTG đã có điều khoản cho phép áp dụng phí theo rủi ro: Thủ tướng quy định khung phí BHTG, NHNN quy định mức phí cụ thể trên cơ sở kết quả đánh giá và phân loại các tổ chức tham gia BHTG;
 
Hoạt động kiểm tra
BHTGVN có quyền theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về BHTG; kiến nghị NHNN xử lý hành vi vi phạm quy định của pháp luật về BHTG
 
Hoạt động giám sát
Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin về tổ chức tham gia BHTG nhằm phát hiện và kiến nghị NHNN xử lý kịp thời những vi phạm quy định về an toàn hoạt động ngân hàng, rủi ro gây mất an toàn trong hệ thống NH
 
Tham gia kiểm soát đặc biệt (KSĐB)
BHTGVN có quyền tham gia vào quá trình KSĐB đối với tổ chức tham gia BHTG theo quy định của NHNN. Theo quy định của pháp luật hiện hành, BHTGVN có thể tham gia KSĐB theo quy định của NHNN. Đây là điều khoản cho phép BHTGVN có thể tham gia sâu hơn vào quá trình tái cấu trúc hệ thống QTNND trong tương lai theo chỉ đạo của NHNN.
Trong thời gian tới, BHTGVN sẽ tiếp tục chú trọng đến mục tiêu đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống QTDND trong định hướng dài hạn phát triển hoạt động BHTG tại Việt Nam