Hệ số Beta ngành quý II năm 2018

13:42-02/01/2019

Tính đến ngày 30/06/2018, thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCK) có 766 công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), trong đó chỉ có 489 mã chứng khoán có đủ điều kiện để tính Beta ngành.

Sau khi tổng hợp và xử lý dữ liệu, trong quý 2/2018, chỉ có 7 ngành có hệ số beta có ý nghĩa, gồm các ngành:

+ Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên;

+ Sản xuất chế biến thực phẩm;

+ Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tinh và sản phẩm quang học;

+ Hoạt động xây dựng chuyên dụng;

+ Hoạt động dịch vụ thông tin;

+ Hoạt động dịch vụ tài chính (Trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)

+ Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm;

Trong đó, ngành Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội) có biến động cùng chiều với biến động của thị trường, ở mức 0,101.

Đối với các ngành còn lại hệ số beta chưa có ý nghĩa. Nguyên nhân là do số lượng các công ty niêm yết có đủ điều kiện để tính hệ số beta ngành vẫn còn giới hạn nên chưa phản ánh đầy đủ mức độ rủi ro của các công ty trong ngành.

STT

Tên ngành

Mã ngành

Beta

Hệ số Sig

1

Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan

1

0.009

0.826

2

Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan

2

0.091

0.074

3

Khai thác, nuôi trồng thủy sản

3

-0.010

0.809

4

Khai thác than cứng và than non

5

-0.015

0.730

5

Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên

6

0.194

0.000

6

Khai thác quặng kim loại

7

-0.030

0.503

7

Khai khoáng khác

8

0.033

0.441

8

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng

9

-0.019

0.667

9

Sản xuất chế biến thực phẩm

10

0.125

0.003

10

Sản xuất đồ uống

11

0.083

0.051

11

Sản xuất sản phẩm thuốc lá

12

-0.004

0.916

12

Dệt

13

0.008

0.853

13

Sản xuất trang phục

14

0.067

0.117

14

Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan

15

-0.012

0.843

15

Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện

16

-0.011

0.868

16

Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

17

-0.010

0.815

17

In, sao chép bản ghi các loại

18

0.083

0.051

18

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

20

0.049

0.249

19

Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu

21

0.001

0.990

20

Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic

22

0.066

0.123

21

Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác

23

0.047

0.271

22

Sản xuất kim loại

24

0.113

0.008

23

Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)

25

0.055

0.211

24

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tinh và sản phẩm quang học

26

0.008

0.850

25

Sản xuất thiết bị điện

27

-0.010

0.810

26

Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu

28

0.011

0.796

27

Sản xuất xe có động cơ

29

-0.009

0.840

28

Sản xuất phương tiện vận tải khác

30

-0.015

0.734

29

Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

31

0.032

0.457

30

Công nghiệp chế biến, chế tạo khác

32

0.077

0.071

31

Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị

33

-0.003

0.943

32

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí

35

0.000

0.994

33

Khai thác, xử lý và cung cấp nước

36

0.012

0.784

34

Thoát nước và xử lý nước thải

37

0.013

0.769

35

Xây dựng nhà các loại

41

0.054

0.207

36

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

42

0.034

0.423

37

Hoạt động xây dựng chuyên dụng

43

0.212

0.000

38

Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

45

-0.019

0.648

39

Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

46

0.073

0.090

40

Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

47

-0.030

0.479

41

Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống

49

0.024

0.572

42

Vận tải đường thủy

50

0.033

0.435

43

Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải

52

-0.075

0.102

44

Dịch vụ lưu trú

55

-0.008

0.842

45

Dịch vụ ăn uống

56

-0.095

0.053

46

Hoạt động xuất bản

58

-0.016

0.706

47

Viễn thông

61

0.004

0.918

48

Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính

62

-0.001

0.983

49

Hoạt động dịch vụ thông tin

63

0.092

0.031

50

Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)

64

0.101

0.019

51

Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc)

65

0.017

0.682

52

Hoạt động tài chính khác

66

-0.049

0.250

53

Hoạt động kinh doanh bất động sản

68

0.054

0.230

54

Hoạt động của trụ sở văn phòng; Hoạt động tư vấn quản lý

70

0.033

0.473

55

Hoạt động kiến trúc, kiểm tra và phân tích kỹ thuật

71

0.045

0.293

56

Quảng cáo và nghiên cứu thị trường

73

-0.014

0.744

57

Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính

77

-0.008

0.864

58

Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm

78

0.131

0.002

59

Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

79

0.012

0.772

60

Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan

81

-0.050

0.242

61

Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý Nhà nước, an ninh quốc phòng và bảo hiểm xã hội bắt buộc

84

-0.032

0.450

62

Giáo dục và đào tạo

85

-0.022

0.603

63

Hoạt động y tế

86

0.018

0.691

64

Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí

93

0.034

0.484

65

Sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình

95

-0.007

0.874

Ghi chú:

1)    Hệ số beta ngành được tính theo phương pháp Full Information Beta

2)    Dữ liệu tính beta được thu thập từ Reuter và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

3)    Hệ thống ngành được phân loại theo hướng dẫn tại quyết định 337/QĐ-BKH

4)    Hệ số beta ngành trong báo cáo này chỉ có tính chất tham khảo.

Hệ số beta và hệ số beta ngành:

Hệ số beta thể hiện mức độ biến động của tỷ suất sinh lời của cổ phiếu so với mức độ biến động tỷ suất sinh lời của thị trường. Hệ số beta càng lớn thì mức độ biến động giá của cổ phiếu càng lớn, rủi ro càng lớn. Hệ số beta nhỏ hơn 1 có nghĩa là giá của cổ phiếu ít biến động hơn so với thị trường. 

Ví dụ: hệ số beta của một cổ phiếu là 1.2, nếu chỉ số của thị trường (ví dụ: VN Index) tăng hoặc giảm 10%, thì giá của cổ phiếu có thể được mong đợi tăng hoặc giảm tương ứng 12%. Với hệ số beta của một cổ phiếu là 0.8, nếu chỉ số thị trường tăng hoặc giảm 10%, thì giá của cổ phiếu đó được mong đợi tăng hoặc giảm tương ứng 8%.

Hệ số beta ngành có thể so sánh mức độ rủi ro của các công ty trong ngành công nghiệp đó với thị trường. Hệ số beta ngành có thể được dùng thay thế cho hệ số beta của từng công ty. Hệ số beta ngành trong một số trường hợp phản ánh chính xác sự biến động của cổ phiếu hơn là hệ số beta của từng công ty. Hệ số beta ngành còn có ích khi áp dụng cho những công ty vừa mới niêm yết chưa có số liệu lịch sử. Hệ số beta ngành còn được dùng để dự báo mức độ rủi ro cho các công ty trong tương lai. Số lượng và tỷ trọng doanh thu của công ty hoạt động trong một ngành càng lớn thì mức độ tin tưởng của hệ số beta của ngành công nghiệp đó càng cao.

Điều kiện tính hệ số beta của Việt Nam còn một số hạn chế như: số lượng công ty tham gia vào thị trường chứng khoán nhỏ, nhiều ngành có số lượng công ty đại diện rất ít, dữ liệu lịch sử về giá ngắn, thông tin về của các công ty hoạt động trong từng ngành không được cập nhật thường xuyên và đầy đủ. Do các đặc điểm trên, hệ số beta ngành của Việt Nam có thể chưa phản ánh được đúng mức độ rủi ro của các công ty trong ngành. Điều này sẽ được cải thiện khi TTCK phát triển hơn.

Để nâng cao chất lượng  và hiệu quả của việc tính và sử dụng kết quả hệ số Beta ngành theo phương pháp Full Information Beta, chúng tôi đã tiến hành thay đổi trong phương thức chọn và lọc dữ liệu để đưa ra những mã chứng khoán có đầy đủ 2 năm dữ liệu giá và đủ thông tin về ngành đăng tải trong bản cáo bạch.

NHÓM NGHIÊN CỨU PHÒNG GIÁM SÁT